TOEIC SPKT Part 5 – Đề thi Anh văn đầu ra SPKT năm 2020 – 2021

anh van dau ra toeic spkt 2020 2 1

 

ÔN THI ANH VĂN ĐẦU RA TOEIC SPKT 2020 PART 5

Đề thi thử TOEIC Reading SPKT  Part 5 theo format mới nhất 2020 giúp bạn đánh giá tương đối điểm số bài nghe TOEIC trước khi chinh phục bài thi thật. Hãy cùng Toplist Việt thử sức với những đề thi thử TOEIC Listening dưới đây!

 

Đề thi sát với đề thi thật của chuẩn AVDR TOEIC trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM.

Video đề thi TOEIC SPKT Tổng hợp:

 

 Vui lòng nhấn nút đăng nhập bên dưới để có thể làm bài thi (Nếu chưa đăng nhập) 

ÔN THI ANH VĂN ĐẦU RA TOEIC SPKT 2020 PART 5
ÔN THI ANH VĂN ĐẦU RA TOEIC SPKT 2020 PART 5

 CHÀO MỌI NGƯỜI. VUI LÒNG BẤM NÚT BẮT ĐẦU ĐỂ KHỞI ĐỘNG CÂU HỎI NHÉ! VUI LÒNG CHỜ LOAD XONG CÂU HỎI CHÚNG TA MỚI BẮT ĐẦU LÀM NHA. 
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 1- SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part5. – Test 1

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Mỗi học phần chia làm ba bộ đề thi khác nhau, các bạn cố gắng hoàn thành cả ba bộ đề nhé!

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 1- SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 2- SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part5. – Test 2

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

 

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 2- SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 3 - SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part5. – Test 3

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 3 - SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 4 - SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part5. – Test 4

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

 

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 4 - SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 5- SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part5. – Test 5

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Mỗi học phần chia làm ba bộ đề thi khác nhau, các bạn cố gắng hoàn thành cả ba bộ đề nhé!

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

 

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 5- SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu
Part 5 hiện tại có 6 đề. Các bạn làm xong đề đầu tiên kéo xuống dưới làm thêm đề tiếp theo cho đủ 6 đề nhé. Nhớ phải thuộc hết các đề mới nâng cao cơ hội đậu TOEIC đầu ra của trường SPKT nhé

BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 6- SPKT

Ôn thi Anh văn đầu ra (TOEIC) SPKT năm 2019 – Part 5. – Test 6

Thời gian làm bài: 20 phút.

Thí sinh có thể xem lại đáp án sau khi hoàn thành bài thi.

Mỗi học phần chia làm ba bộ đề thi khác nhau, các bạn cố gắng hoàn thành cả ba bộ đề nhé!

Give Away: Tặng App TFLAT bản VIP để học Tiếng anh TOEIC, SAT, TOEFL, ELTS miễn phí.

Tải về ngay

 

Bảng kết quả: BÀI THI TOIEC TEST PART 5 - TEST 6- SPKT

Bài kiểm tra có điểm tối đa là 30 điểm
TTHọ TênThời gian nộp bàiĐiểmXếp loại
Table is loading
Không có dữ liệu

Mọi thông tin hỗ trợ về đề thi và thắc mắc về bộ đề, vui lòng liên hệ theo fanpage của chúng tôi:

Toplistviet.com

 

Part 5 trong Toeic format mới gồm 30 câu hỏi. Trước đây, ở format cũ, part 5 chiếm 40 câu hỏi, và được coi là phần ăn điểm với những bạn mới bắt đầu luyện thi, vì chủ yếu phần kiến thức liên quan tới ngữ pháp, từ loại và dịch nghĩa “cơ bản”. Thầy nói “cơ bản” để động viên thôi, chứ thật ra sẽ có một số câu mang tính chất “bẫy”. Sẽ có 4 đáp án ABCD, nhiệm vụ của bạn là lựa chọn đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống hoàn thành câu đó.

TỔNG HỢP MIỄN PHÍ KINH NGHIỆM GIẢI TOEIC SPKT PART 5 MỚI NHẤT

Đề thi TOEIC SPKT Part 5 gồm các câu hỏi về từ vựng và ngữ pháp. Trong quá trình làm đề mô phỏng , tổng hợp đề thi thật, thầy có rút ra một số dạng câu hỏi thường gặp ở Part 5 như dưới đây. Việc hiểu các dạng câu hỏi sẽ giúp bạn rất nhiều, nhằm chuẩn bị kiến thức trọng tâm cho phần thi này.

Dạng 1: Dịch nghĩa (Meaning) 

Đây có thể coi là dạng bài chiếm nhiều nhất ở part 5. Ở dạng này, 4 đáp án là những từ lẻ không liên quan với nhau về loại từ. Nhiệm vụ của các bạn là phải dịch đáp án/ câu hỏi để tìm được câu trả lời đúng. Khi làm dạng bài bài, bạn cần chú ý:

  • Không đọc và cố hiểu ý nghĩa của cả câu vì rất mất thời gian.
  • Chỉ nên tập trong và Key words ở phía trước và sau chỗ trống để hiểu và ghép các lựa chọn vào. Nếu phù hợp thì chọn luôn.
  • Dạng bài này đòi hỏi lượng từ vựng tương đối, vì vậy hãy học từ vựng hàng ngày.

Ví dụ:

It is a good idea to go through the files _______ to weed out things that can be either thrown out or recycled.

A. absolutely (chắc chắn)

B. relatively (tương đối)

C. periodically (theo định kỳ)

D. reluctantly (một cách do dự)

Chỉ nên tập trung vào các Key words: go through (đi qua, xem qua), files (hồ sơ), weed out (loại trừ)

>> như vậy chọn C là ý nghĩa phù hợp nhất

> Dịch nghĩa : ý tưởng tốt để xem qua các tài liệu theo định kỳ nhằm loại bỏ đi các thứ có thể bỏ đi hoặc có thể tái chế.

Dạng 2: Giới từ (Preposition)

Bạn sẽ phải lựa chọn một giới từ phù hợp với phía trước hoặc sau chỗ trống để hoàn chỉnh cụm từ.

Ví dụ: 

The manager apologize  _____ the damage caused.

A. in

B. for

C. about

D. of

> Apologize for: xin lỗi về cái gì >> chọn B. 

Có thể nói đây là dạng bài khó vì lượng kiến thức về Giới từ có thể nói là khổng lồ. Nhưng ở mức độ kỳ thi TOEIC, và mục tiêu của bạn không quá cao (dưới 800 điểm) thì thầy đã tổng hợp một số giới từ, cụm từ thông dụng để bạn dễ dàng học như ở dưới đây:

Dạng 3: Liên từ và Giới từ (Conjunction and Preposition)

Ở part 5, có khoảng 2-3 câu hỏi liên quan tới liên từ. Để phân biệt với giới từ, bạn hãy chú ý về chức năng của 2 loại từ này như sau:

  • Liên từ: liên kết 2 mệnh đề.
  • Giới từ: liên kết danh từ với danh từ, hoặc liên kết danh từ với mệnh đề.

> vì vậy trong câu bạn chỉ xác định phía sau chỗ trống là mệnh đề hay là danh từ/ cụm danh từ để lựa chọn. Nếu là mệnh đề thì chọn Liên từ, nếu là danh từ/cụm danh từ/Ving thì chọn Giới từ. Tất nhiên, nhiều trường hợp bạn phải căn cứ cả vào ngữ nghĩa để lựa chọn đáp án phù hợp nữa. Hãy thử ví dụ sau:

______ it rained, the outdoor concert was delayed.

A. Although

B. Despite

C. Because

D. Because of

> Bạn thấy rằng phía sau chỗ trống là mệnh đề >> lựa chọn Liên từ (chỉ có A và C). Giờ bạn cần hiểu nghĩa để xem phù hợp hay không.

> Đáp án C – Bởi vì trời mưa nên buổi hòa nhạc ngoài trời bị hoãn.

Dạng 4: Từ loại (Word Form)

Dạng bài Từ loại là một đặc sản của TOEIC part 5. Số lượng câu hỏi chiếm từ 5-7 câu. Để làm tốt phần này, bạn cần hiểu về vị trí, chức năng và hình thức của 3 loại từ cơ bản (tính từ, danh từ, trạng từ).

Tính từ:

– Đứng trước danh từ: beautiful girl, lovely house…

– Đứng sau to be: Mr. Viet Anh is fat.

– Đứng sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…

Ví dụ: She feels tired

– Đứng sau các từ: something, someone, anything, anyone

Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.

– Đứng sau keep/make+ (o)+ adj…: Let’s keep our school clean.

– Hình thức: thường có các hậu tố al, ful, ive, able, ous, cult, ish,…

Danh từ:

– Đứng sau to be: I am a student.

– Đứng sau tính từ: a nice school

– Đứng đầu câu làm chủ ngữ

– Đứng sau a/an, the, this, that, these, those…

– Đứng sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…

– Đứng sau many, a lot of/ lots of , plenty of…

–  Hình thức: thường có các hậu tố tion, sion, ment, ce, ness, er/or.

Trạng từ:

– Đứng sau động từ thường: She runs fast

– Đứng sau tân ngữ: He speaks English fluently

– Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.

Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.

–  Đứng ở giữa câu bị động : The company is strictly controlled.

–  Hình thức: thường kết thúc là đuôi “LY”.

Một số trường hợp trạng từ đặc biệt cần lưu ý: Fast (nhanh), hard ( nặng nhọc), hardly (hiếm khi), late (muộn), lately (gần đây)

Ví dụ áp dụng:

Company officials must disclose their  _____ affairs.

A. finance

B. financing

C. financial

D. financer

> Chỗ trống cần điền TRƯỚC danh từ và SAU tính từ sở hữu >> cần điền TÍNH TỪ.

> chọn C – thuộc về tài chính.

Mặc dù dạng bài từ loại là dạng bài khá cơ bản, nhưng bạn hãy luyện tập làm đề thật nhiều và làm bài cẩn thận để không bị mất điểm đáng tiếc nhé.

Dạng 5: Hình thái Động từ (Verb form)

Phần hình thái của động từ xuất hiện 2-3 câu trong part 5, thậm chí áp dụng được cả trong part 6. Thầy tổng hợp một số cấu trúc bạn cần ghi nhớ để làm tốt phần này:

to Verb

  • Dùng để chỉ mục đích: She does a lot of exercise to get fit (cô ấy tập thể dục nhiều để giữ thân hình cân đối)
  • Theo sau một số động từ: agree, begin, choose, expect, hope, prepare, want, decide, need, ….

We agree to sign the contract (chúng tôi đồng ý ký hợp đồng)

  • Theo sau cấu trúc bị động: The project is designed to promote the relationship with customers ( dự án được thiết kế để làm tăng mối quan hệ với khách hàng)

Verb nguyên thể

  • Theo sau động từ khuyết thiếu: can, may, must, should, will, could, might, would.

Staff should go to work on time (nhân viên nên đi làm đúng giờ)

  • Theo sau các cấu trúc có  have, let, make

We have the mechanic fix our car. (chúng tôi có thợ sửa xe hơi cho chúng tôi)

The boss lets his staff take a break. (Sếp cho phép nhân viên nghỉ giải lao)

The boss makes the staff work overtime. (Sếp bắt nhân viên làm thêm)

Ving (hiện tại phân từ)

  • Làm chủ ngữ: Making decision is his strength (đưa ra quyết định là điểm mạnh của anh ấy)
  • Theo sau một số động từ avoid, consider, finish, imagine, practice, quit, spend

He avoids making mistakes during the exam (anh ấy tránh mắc sai lầm trong bài thi)

Pii (quá khứ phân từ)

  • Dùng trong cấu trúc câu bị động: be + Pii

The house was built last year (ngôi nhà được xây dựng vào năm ngoái)

  • Theo sau cấu trúc HAVE

We have our car repaired at the garage.

(chúng tôi có xe hơi được sửa tại garage)

Dạng 6: Thì của động từ kết hợp chủ động bị động

Bạn hãy nắm chắc dấu hiệu nhận biết của 5 thì cơ bản sau:

  • Hiện tại đơn: every day, sometimes, always, often, usually, seldom, never

She brushes her teeth every day (cô ấy đánh răng hàng ngày)

  • Hiện tại tiếp diễn: now, at the moment, right now, at the present, Look!, Listen!

She is writing her report at the moment (cô ấy đang viết báo cáo ngay lúc này)

  • Hiện tại hoàn thành: just, yet, never, ever, already, so far, since, for

I have worked at this restaurant since September (tôi làm việc ở nhà hàng này kể từ tháng 9)

  • Quá khứ đơn:  yesterday, last week, two months ago, in 1992.

I went to Tokyo last week (tôi tới Tokyo vào tuần trước)

  • Tương lai đơn :  tomorrow, next Monday, in three weeks, in the future, soon.

The chairman will visit the factory next month (chủ tịch sẽ tới thăm nhà máy vào tháng sau)

Tuy nhiên, mọi chuyện không dừng lại ở mức cơ bản như vậy. Thông thường những câu liên quan về THÌ ĐỘNG TỪ sẽ kết hợp với dạng chủ động và bị động. Bạn cần hiểu ý nghĩa của câu để quyết định xem dùng ý nghĩa chủ động, bị động cho phù hợp.

Ví dụ:  The meeting ___________ in Hanoi tomorrow .

A. will hold

B. will be held

C. holds

D. is holding

> Bạn thấy rằng có từ TOMORROW >> cần dùng ở tương lai (có A, B). Xem xét ý nghĩa của câu cần dùng câu BỊ ĐỘNG >> chọn B. (buổi họp sẽ được tổ chức ở Hà Nội vào ngày mai)

Dạng 7: Pronoun /  Reflexive / Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu)

A đây rồi ! Phần dễ ăn điểm nhất của Part 5. Một dạng bài khá đơn giản. Mẹo làm bài này là xác định các thành phần xung quanh chỗ trống và áp dụng vào các trường hợp sau:

  • Nếu chỗ trống đứng trước động từ chính >> cần điền chủ ngữ >> chọn các đại từ : he, she, it, they, I, we, you.

Ví dụ: Jamie went home because he was tired

  • Nếu chỗ trống đứng sau động từ chính >> cần điền tân ngữ.
    • chọn các đại từ : him, her, it, them, me, us, you.

The boss wanted the employees to send her the report by 2pm

  • Chọn đại từ phản thân himself, herself, itself, themselves nếu chủ ngữ thực hiện hành động lên chính mình.

Mr Smith cut himself while preparing the food

  • Nếu chỗ trống đứng trước danh từ >> cần tính từ sở hữu. >> chọn his, her, its, their.

Mr. Viet Anh finally changed his job

  • Nếu chỗ trống đứng ngay sau danh từ khác >> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves)

The inspector himself went to construction site to supervise work.

  • Nếu chỗ trống đứng sau giới từ by và sau chỗ trống không có danh từ >> chọn đại từ phản thân (himself, herself, itself, themselves) (ý nghĩa là TỰ LÀM GÌ ĐÓ)

She wanted to do homework by herself.

  • Nếu chỗ trống đứng sau giới từ khác by:
    • Chọn đại từ đóng vai trò tân ngữ him, her, it, them

John didn’t bring an umbrella with him today.

  • Chọn đại từ phản thân himself, herself, itself, themselves nếu chủ ngữ thực hiện hành động lên chính mình

He shouldn’t keep it to himself

  • Riêng các đại từ sở hữu his, hers, its, theirs có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào. Lúc này bạn cần hiểu nghĩa của câu để lựa chọn đáp án.

Her bag is expensive but his is not. (túi của cô ấy đắt nhưng túi của anh ấy thì không)

Dạng 8: Đại từ quan hệ (Relative Pronoun)

Nghe tên thì có vẻ “đao to búa lớn”, nhưng dạng bài liên quan tới đại từ quan hệ mới là phần ăn điểm. Mẹo làm bài này đó là xác định được danh từ, cụm từ thay thế. Bạn hãy ghi nhớ cách sử dụng của các đại từ quan hệ như sau:

  • who: thay thế cho người (đóng vai trò làm chủ ngữ)
  • whom: chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ)
  • which: thay thế cho vật
  • whose: dùng để chỉ sở hữu
  • where: dùng để chỉ nơi chốn
  • when: dùng để chỉ thời gian.
  • why: dùng để chỉ lý do
  • that: dùng để chỉ cho cả người và vật.

Ví dụ: The managers …….. attend the meeting will announce the policies.

  1. who
  2. whose
  3. whom
  4. which

> Danh từ phía trước là MANAGER – chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ ở mệnh đề quan hệ >> chọn A.

KẾT LUẬN

Trên đây là một số mẹo thi, một số lưu ý về kiến thức của Đề thi Anh Văn đầu ra TOEIC SPKT Part 5 thầy muốn chia sẻ với các bạn. Hi vọng các bạn sẽ áp dụng thật tốt vào bài thi TOEIC sắp tới.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp theo: HOTLINE TƯ VẤN 24/7: 0562 375 668 hoặc cung cấp nội dung bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.

Chân thành cảm ơn Quý khách hàng!




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *